Bát quái là nền móng cơ bản hình thành nên 64 quẻ của Kinh Dịch. Mỗi quái thế hiện các dạng chuyển động và biến dịch; được sừ dụng rộng rãi trong các lĩnh vực triết học, thiên văn học, y học cổ truyền Trung Hoa, thần số’, võ thuật, toán học, và tất nhiên, trong phong thủy nữa. Hiểu bát quái, bạn sẽ có được những hiếu biết sâu sắc hơn vê các dạng biến dịch vốn có trong tự nhiên và con người bạn.

Nguyên lý bát quái là gì?

Người phương đông cổ đại quan sát khí chuyển động qua các chu trình âm, dương. Nghiên cứu các khuôn mẫu của sự chuyển động, biến hóa, tiến hóa thông qua các yếu tố tự nhiên được xem là quan trọng hơn nhiều so với việc nghiên cứu bàn thân từng yếu tố tách biệt. Trong thực tế, toàn bộ thiên nhiên được coi là mạng lưới các sự kiện liên kết và phụ thuộc lẫn nhau. Các sự kiện, ngũ hành, khuôn mẫu được đặt tương quan với nhau trong một mô hình đối xứng tượng trưng cho mọi tình huống có thể xảy ra trong thế giới tự nhiên và con người. Mô hình này được gọi là nguyên lý bát quái.

Bát quái là các biểu tượng tượng trưng cho sự chuyển hóa cùa ngũ hành trong mọi tình huống có thể xảy ra trong thế giới tự nhiên và con người.

Trong phong thủy, chuyển động, biến dịch, tương tác của khí, kết hợp với yếu tố thời gian, không gian quyết định cuộc sống của bạn. Hiểu bát quái và sự kết hợp giữa các quái sẽ giúp bạn tăng cường khí tốt và điều chỉnh khí xấu.

Sự hình thành bát quái

Sự hình thành bát quái
Sự hình thành bát quái

Chính sự tương tác không ngừng giữa âm và dương đã sinh ra “gia đình” bát quái. Như đã nói, dương (nam) biểu thị bằng nét (hào) liền, âm (nữ) biểu thị bảng nét đứt. Nói riêng, dương và âm mỗi loại sinh hạ được hai “con”. Nếu quan sát kỹ hơn mỗi “con” tương ứng, bạn sẽ thấy hào dưới cùng (thường gọi là hào đầu) tương ứng với hào dương “cha” hay hào âm “mẹ”. Vẽ thêm hào âm và dương lên trên sẽ sinh ra bốn cặp khác nhau (là tố hợp của hai hào, tiếng Trung Quốc là “tứ tượng”). Tiếp theo, mồi tượng lại sinh ra hai “quái”, với hai hào dưới cùng giống hệt cha hoặc mẹ. Và, chi có hào âm và hào dương vẽ thêm trên cùng phân biệt các quái với “anh, chị em” của nó. Bát quái đại diện cho số lượng tối đa của các khả năng kết hợp âm dương thành các tổ hợp gồm ba “hào”. Nếu tiếp tục kết hợp các quái theo cách tương tự, bạn sẽ được 64 quẻ của Kinh Dịch.

Phân tích từng quái trong bát quái

Ngoài thuộc tính âm, dương, các quái còn liên quan tới một loạt các hiện tượng tự nhiên và con người: Mùa, thời gian trong ngày, phương hướng, ngũ hành, màu sắc tương ứng, con vật, đặc điểm tính cách con người (thương nhân, giáo viên, kẻ trộm…), bộ phận cơ thể, bệnh tật liên quan, và các con số. Mỏi quái được đặt một cái tên phù hợp với năng lượng khí cùa chúng (“khuấy động” “dịu dàng”, “bám chắc”). Mặc dù mối liên quan nào cũng quan trọng, nhưng chúng tôi chi liệt kê những thuộc tính hữu ích nhất cho việc nghiên cứu và thực hành phong thủy.

Phân tích từng quái trong bát quái
Phân tích từng quái trong bát quái

1 ♦ Tên quái: Càn

Vị trí: ở trên rời
Quan hệ gia đình: Cha, chồng, chủ nhà, tổng thống, vua
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây Bác
Ngũ hành: kim
Màu sác: Vàng, bạc, trẳng
Bộ phận cơ thể: Đầu, phổi
Số Lạc thư: 6

2 ♦ Tên quái: Chấn

Vị trí: trong sấm
Quan hệ gia đình: Con trai cả
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông
Hành: mộc
Màu: Xanh lá cây
Bộ phận cơ thể: Chân, gan
Số Lạc thư: 3

3 ♦ Tên quái: Khảm

Vị trí: trong thủy
Quan hệ gia đình: con trai giữa hoặc người đàn ông trung tuổi
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Bắc
Hành: thủy
Màu: Đen, xanh da trời
Bộ phận cơ thể: Tai, máu, thận
SỐ Lạc thư: 1

4 ♦ Tên quái: Cấn

Vị trí: trong núi
Quan hệ gia đình: Con trai út hoặc con
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông bâc
Hành: Thổ
Màu: nâu, vàng
Bộ phận cơ thể: Tay, ngón tay
SỐ Lạc thư: 8

5 ♦ Tên quái: Khôn

Vị trí: Trong đất
Quan hệ gia đình: Mẹ, vợ, bà, cụ bà
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây Nam
Hành: Thổ
Màu: Nâu, vàng
Bộ phận cơ thể: bụng, dạ dày
SỐ Lạc thư: 2

6 ♦ Tên quái: Tốn

Vị trí: Trong gió
Quan hệ gia đình: Con gái cả
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Đông Nam
Hành: Mộc
Màu: Xanh lá cây
Bộ phận cơ thể: Đùi, mông, thắt lưng
SỐ Lạc thư: 4

7  ♦  Tên quái: Ly

Vị trí: trong hỏa
Quan hệ gia đình: Con gái giữa hoặc người phụ nữ tuổi trung niên
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Nam
Hành: Hỏa
Màu: Đỏ, tía, cam sẫm, hồng
Bộ phận cơ thể: Mât, tim
SỐ Lạc thư: 9

8  ♦  Tên quái: Đoài

Vị trí: trong hồ
Quan hệ gia đình: Con gái út hoặc thiếu nữ
Hướng theo Hậu thiên Bát quái: Tây
Hành: Kim
Màu: Vàng, bạc, trắng
Bộ phận cơ thể: Miệng, răng, lưỡi, ngực
Số Lạc thư: 7