Theo quan niệm dân gian, theo vòng quay của sao Thái tuế, mỗi người sinh ra đều có một ngôi sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 ngôi sao quy tụ thành 9 chòm sao và 8 niên hạn.

  • 9 chòm sao gồm: La hầu, Thổ tú, Thủy diệu, Thái Bạch, Thái dương, Vân hán, Kế đô, Thái âm, Mộc đức.
  • 8 niên hạn gồm: Hoàng tuyền, Tam kheo, Ngũ mộ, Thiên tinh, Toán tận, Thiên la, Địa võng, Diêm vương.

Trong 9 ngôi sao này, có sao cát (tốt), sao hung (xấu). Nếu năm đó được sao cát chiếu mệnh bạn sẽ gặp nhiều may mắn, gặt hái nhiều thành công. Nhưng nếu bị sao xấu chiếu mệnh, sẽ gặp phải những chuyện không may như ốm đau, bệnh tật, hao tiền, tốn của,… gọi là vận hạn (nặng nhất là “nam La hầu, nữ Kế đô”).

Vì mong muốn giảm nhẹ vận hạn nên người xưa thường làm lễ cúng sao vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại các chùa (là tốt nhất) hoặc làm tại nhà (cúng ở ngoài trời). Mục đích của việc cúng sao là cầu xin thần sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khỏe mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Nếu bạn muốn làm lễ cúng sao giải hạn ở chùa thì tìm hiểu xem chùa nào tổ chức rồi đến đó nhờ các sư thầy hướng dẫn. Trong phạm vi bài viết này, Hành Trình Tâm Linh sẽ hướng dẫn các bạn cách cúng sao giải hạn đầu năm tại nhà. Trước tiên, hãy xem chính xác ngôi sao nào chiếu mệnh mình trong năm nay?

BẢNG TÍNH SAO CHIẾU MỆNH

TUỔI CỦA BẠN (tính theo lịch âm) SAO CHIẾU MỆNH
NAM NỮ
10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 La hầu Kế đô
11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Thổ tú Vân hớn
12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Thủy diệu Mộc đức
13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Thái bạch Thái âm
14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Thái dương Thổ tú
15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Vân hớn La hầu
16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Kế đô Thái dương
17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái âm Thái bạch
18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Mộc đức Thủy diệu

Theo bảng này những người dưới 10 tuổi (chưa đủ nhận thức) và những người trên 99 tuổi (tuổi trường thọ) được coi là không có vận hạn nên không cần phải làm lễ cúng sao.

NGÀY GIỜ CÚNG SAO

Loading...

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hàng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, màu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày giờ cúng) nhưng cũng có những điểm chung, cụ thể như sau:

Sao Thái Dương

  • Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân
  • Đăng viên (thời điểm sáng nhất) lúc: 11 – 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông. Chòm sao này có 12 ngôi sao nhỏ.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

Xem hướng dẫn cúng sao Thái Dương đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/huong-dan-cung-sao-thai-duong

Sao Thái Âm

  • Tên gọi: Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân
  • Đăng viên lúc: 19 – 21 giờ ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.
  • Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

Xem hướng dẫn cúng sao Thái Âm đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/huong-dan-cung-sao-thai-am

Sao Mộc Đức

  • Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Giáp – Ất , chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ;
  • Bài vị: dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắng 20 ngọn đèn về hướng Giáp, Ất.

Xem hướng dẫn cúng sao Mộc Đức đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/huong-dan-cung-sao-moc-duc

Sao Vân Hán (còn gọi là Vân Hớn)

  • Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Bính, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi
  • Bài vị: dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng bính, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Xem hướng dẫn cúng sao Vân Hán đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/cung-giai-han-sao-van-hon

Sao Thổ Tú

  • Tên gọi: Đức Trung ương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 19 âm lịch hàng tháng
  • Bài vị: dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Xem hướng dẫn cúng sao Thổ Tú đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/huong-dan-cung-giai-han-sao-tho-tu

Sao Thái Bạch

  • Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Canh – Tân, chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi
  • Bài vị: dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Xem hướng dẫn cúng sao Thái Bạch đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/cung-giai-han-sao-thai-bach

Sao Thủy Diệu

  • Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân
  • Đăng viên: 19 – 21 giờ, ngày 21 âm lịch hàng tháng
  • Bài vị: dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn

Xem hướng dẫn cúng sao Thủy Diệu đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/huong-dan-cung-sao-thuy-dieu

Sao La Hầu

  • Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi
  • Bài vị: dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Xem hướng dẫn cúng sao La Hầu đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/cach-giai-han-sao-la-hau

Sao Kế Đô

  • Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân
  • Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.
  • Bài vị: dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

Xem hướng dẫn cúng sao Kế Đô đầy đủ: https://hanhtrinhtamlinh.com/cung-giai-han-sao-ke-do

LỄ VẬT CÚNG SAO

Lễ vật cúng sao đều giống nhau, gồm có:

  1. Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)
  2. Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó)
  3. Mũ vàng
  4. Đinh tiền vàng (số lượng tùy bạn, không cần quá nhiều)
  5. Gạo, muối
  6. Trầu cau
  7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  8. Nước (1 chai)

Sau khi lễ xong thì đem hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

MÀU SẮC BÀI VỊ VÀ CÁCH BỐ TRÍ NẾN

Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau. Dưới đây là cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn
Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn

Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

Cách viết bài vị và chọn đúng màu sắc bài vị cho từng sao như sau:

Bài vị cúng sao giải hạn
Bài vị cúng sao giải hạn

Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giữa phía trong cùng của bàn lễ.

Lễ vật cúng sao giải hạn
Mâm lễ vật cúng sao giải hạn

VĂN KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN

Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều trang web chia sẻ các bài văn khấn cúng sao giải hạn nhưng không đầy đủ và chưa chính xác. Bạn đọc cần lưu ý:

Mặc dù cấu trúc của bài văn khấn giải hạn cho tất cả các sao đều giống nhau nhưng tên gọi của các sao khác nhau nên khi cúng các bạn phải đọc chính xác tên sao thì mới linh nghiệm. Lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung tùy theo tên sao hạn của mỗi người, bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

Con kính lạy (ĐỌC TÊN SAO ĐẦY ĐỦ)

Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

Tín chủ (chúng) con là:………(đọc đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh)
Hôm nay là ngày……… tháng……… năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (đọc địa chỉ nơi cúng)……… để làm lễ cung nghênh và giải hạn sao………(đọc tên sao) chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự an lành, tránh mọi điều dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Loading...