Sao La Hầu còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho nam giới và người mệnh Kim, nữ giới thì ảnh hưởng nhẹ hơn. Người bị sao La Hầu chiếu mệnh thường gặp những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi, miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận, ảnh hưởng nhất vào các tháng Giêng và tháng 7.

Cổ nhân có ghi: “La Hầu trực chiếu, nam nhân ưu sầu”, nên nam nhân gặp La Hầu chiếu mệnh thì hung tính cực độc, gia trạch bất an, quan tư bế phá. La Hầu chiếu mệnh thì vận trình như giao long ẩn trong hố sâu vậy, mặc dù bản thân có sức mạnh để tung bay lên trời cao nhưng thời cơ chưa tới nên phải ẩn mình. Rèn luyện nhân tâm chờ đợi cơ hội tới. Nếu có ý định xây, chuyển nhà, du lịch thì tốt nhất nên hoãn sang thời gian khác, vì trong nhà sẽ có tranh cãi, sóng gió mà gia trạch tổn thất nặng nề. Mọi người trong nhà nên hành sự nói năng cẩn thận, đồng thời đề phòng bệnh tật. Sao chủ về buồn rầu, chuyện thị phi, kiện tụng, tai ương, tang sự.

Sao La Hầu vốn là một ác ma trong thần thoại cổ của Ấn Độ, tương truyền ngài là con giữa “Đạt Đa Đề Đa Vương Bì Bà La Cát Đề”“Đạt Sát Chi Nữ Tân Tất Già” (hai vị Thần trong thần thoại Ấn Độ). La Hầu còn được gọi là vua sao băng, vua các hành tinh, ngài có 4 cánh tay, nửa thân dưới là đuôi rắn nhìn rất đáng sợ. Mỗi khi La Hầu xuất hiện người ta lại ví như hiện tượng mặt trời ăn mất mặt trăng (nhật thực). Đặc tính của sao La Hầu được thể hiện trong đoạn thơ sau:

La hầu hạn ấy nặng thay
Tháng Giêng tháng bảy kị ngay chẳng hiền
Môn trung đổ bạc hao tiền
Tửu sắc tài khí đảo điên như là
Đàn ông nặng hơn đàn bà
Nữ nhân khẩu thiệt sinh mà giận nhau
Hao tài tốn của ốm đau
Sinh ra ẩu đả lao đao chẳng hiền
Đàn ông vận mạng bất yên
Tai nạn phản phúc của tiền tốn hao
Ăn ở ngay thẳng chẳng sao
Rủi gặp nguy hiểm ốm đau nhẹ nhàng

NĂM TUỔI BỊ SAO LA HẦU CHIẾU MẠNG

Nam giới tuổi: 10-19-28-37-46-55-64-73-82
Nữ giới tuổi: 06-15-24-33-42-51-60-69-78-87

Loading...

Xem thêm bảng tính sao hạn:

TUỔI CỦA BẠN (tính theo lịch âm) SAO CHIẾU MỆNH
NAM NỮ
10 19 28 37 46 55 64 73 82 La hầu Kế đô
11 20 29 38 47 56 65 74 83 Thổ tú Vân hớn
12 21 30 39 48 57 66 75 84 Thủy diệu Mộc đức
13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái bạch Thái âm
14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thái dương Thổ tú
15 24 33 42 51 60 69 78 87 Vân hớn La hầu
16 25 34 43 52 61 70 79 88 Kế đô Thái dương
17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái âm Thái bạch
18 27 36 45 54 63 72 81 90 Mộc đức Thủy diệu

Người nào mệnh Kim hoặc Mộc chịu ảnh hưởng nặng hơn các mệnh khác vì sao này thuộc ngũ hành Mộc. Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt, người vợ sinh sản cũng được bình an. Cần ngừa quan sự, sinh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, hay có việc buồn rầu, thương tật chảy máu, bệnh tật liên miên, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy.

Để giải những vận hạn khi gặp phải sao La Hầu chiếu mạng bạn nên cúng sao La Hầu hàng tháng để giảm bớt chuyện buồn phiền và điều không may.

LỄ VẬT CÚNG SAO LA HẦU

  1. 9 ngọn đèn hoặc nến
  2. Bài vị màu vàng của sao La Hầu
  3. Mũ vàng
  4. Đinh tiền vàng
  5. Gạo, muối
  6. Trầu cau
  7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  8. Chai nước

Lưu ý: Để giải hạn sao La Hầu tất cả mọi thứ bạn chuẩn bị cần phải màu vàng. Nếu những thứ gì có màu sắc khác thì bạn có thể dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống phía dưới mâm sau đó để lễ lên phía trên.

CÁCH CÚNG SAO LA HẦU

Dâng sao vào ngày mùng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu vàng có ghi dòng chữ “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”, lạy về hướng Bắc, vào lúc 21h đến 23h.

Cúng giải hạn sao La Hầu
Cúng giải hạn sao La Hầu

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 19h đến 21h. Sau 21h đem đốt bài vị là được.

VĂN KHẤN GIẢI HẠN SAO LA HẦU

Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều trang web chia sẻ các bài văn khấn cúng sao giải hạn nhưng không đầy đủ và chưa chính xác. Bạn đọc cần lưu ý:

Mặc dù cấu trúc của bài văn khấn giải hạn cho tất cả các sao đều giống nhau nhưng tên gọi của các sao khác nhau nên khi cúng các bạn phải đọc chính xác tên sao thì mới linh nghiệm.

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

Con kính lạy Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân

Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

Tín chủ (chúng) con là:………(đọc đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh)
Hôm nay là ngày……… tháng……… năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (đọc địa chỉ nơi cúng)……… để làm lễ cung nghênh và giải hạn sao La Hầu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự an lành, tránh mọi điều dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Tải về máy tính: van-khan-giai-han-sao-la-hau.docx

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.